Diễn Đàn Sinh Học
Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Sinh Học.
Nếu bạn chưa là thành viên thì hãy đăng kí thành viên.

Diễn Đàn Sinh Học

¨*¤-:¦:- -»°«- Diễn Đàn Sinh Học-»°«- -:¦:-¤*¨
 
Trang ChủTrang ChínhGalleryTrợ giúpThành viênĐăng kýĐăng Nhập
CHÚC MỪNG NĂM MỚI
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Times
Page Views
Counter Powered by RedCounter
Free Penguin Spin MySpace Cursors at www.totallyfreecursors.com
Hỗ trợ trực tuyến
Top posters
TrungMY (1604)
 
perua_13 (912)
 
yucute_iu (530)
 
kieukhachuy (452)
 
sasuke (394)
 
Tràng Giang (375)
 
nhock11b7 (360)
 
poxynh (326)
 
bds168 (310)
 
nh0kl0v3p3kut3 (302)
 
Trang Liên Kết

  • 12/6 NĐC


  • A1 LQĐ


  • CNTT1 K9 ĐHCL

    August 2017
    MonTueWedThuFriSatSun
     123456
    78910111213
    14151617181920
    21222324252627
    28293031   
    CalendarCalendar

    Share | 
     

     Sinh học phân tử - Đề 14 :

    Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
    Tác giảThông điệp
    Bạch Ngọc Phi Long
    Hành Tẩu Giang Hồ
    Hành Tẩu Giang Hồ


    Nam
    Monkey
    Xuất thân : Thanh Long Hoa Sơn
    Tuổi : 24
    Nhập môn : 26/12/2008
    Cống hiến : 100

    Bài gửiTiêu đề: Sinh học phân tử - Đề 14 :   Mon Jan 19, 2009 5:24 pm

    Câu hỏi 1:
    Trong quá trình giải mã di truyền, ribôxôm sẽ:
    A. Trở lại dạng rARN sau khi hoàn thành việc tổng hợp prôtêin
    B. Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã UAG
    C. Trượt từ đầu 3’ đến 5’ trên mARN
    D. Tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành giải mã
    E. Chỉ tham gia giải mã cho một loại mARN



    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 2:
    Axit amin mêtiônin được mã hoá bởi mã bộ ba:
    A. AUA
    B. AUG
    C. AUU
    D. AUX
    E. GUA


    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 3:
    Ở vi khuẩn, axit amin đầu tiên được đưa đến ribôxôm trong quá trình giải mã là:
    A. Valin
    B. Mêtiônin
    C. Alanin
    D. Formyl mêtiônin
    E. Axit glutamic



    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 4:
    ARN vận chuyển mang axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm có bộ 3 đối mã là:
    A. AUA
    B. XUA
    C. UAX
    D. AUX
    E. GUA




    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 5:
    Prôtêin được tổng hợp ở tế bào có nhân đều :
    A. Bắt đầu bằng axit amin mêtiônin
    B. Bắt đầu bằng axit amin formyl mêtiônin
    C. Mêtiônin ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim
    D. Kết thúc bằng axit amin mêtiônin
    E. Kết thúc bằng formyl mêtiônin




    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 6:
    Nội dung nào dưới đây là không đúng:
    A. Ở vi khuẩn sau khi được tổng hợp, đa số các prôtêin sẽ được tách nhóm formyl ở vị trí axit amin mở đầu do đó hầu hết prôtêin của vi khuẩn đầu bắt đầu bằng mêtiônin
    B. Trong quá trình giải mã ở tế bào có nhân, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu cho quá trình giải mã
    C. Sau khi hoàn thành việc giải mã, ribôxôm rời khỏi mARN, giữ nguyên cấu trúc để tiếp tục phục vụ cho lần giải mã khác
    D. Tất cả các prôtêin hoàn chỉnh được thấy ở tế bào có nhân đều không bắt đầu bằng mêtiônin
    E. Axit amin mở đầu cho quá trình giải mã ở vi khuẩn formyl mêtiônin




    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 7:
    Trong quá trình giải mã, axit amin đến sau sẽ được gắn vào chuỗi pôlipeptit đang được hình thành:
    A. Khi tiểu phần lớn và bé của ribôxôm tách nhau
    B. Trước khi tARN của axit amin trước tách khỏi ribôxôm dưới dạng tự do
    C. Khi ribôxôm đi khỏi bộ ba mã khởi đầu
    D. Khi ribôxôm di chuyển đến bộ ba mã tiếp theo
    E. Giữa nhóm cacbôxin của axit amin mới kết hợp với nhóm amin của axit amin trước để hình thành một liên kết peptit




    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 8:
    Quá trình giải mã kết thúc khi:
    A. Ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé
    B. Ribôxôm di chuyển đến mã bộ ba AUG
    C. Ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit
    D. Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAU, UAX, UXG
    E. Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UXA




    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 9:
    Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp xong bởi quá trình giải mã sẽ:
    A. Hoàn thiện cấu trúc không gian bậc 2, 3 hoặc bậc 4 để trở thành những prôtêin có hoạt tính sinh học
    B. Được hoàn thiện cấu trúc không gian trong lưới nội sinh chất hoặc tế bào chất
    C. Có thể kết hợp với các chuỗi pôlipeptit khác để tạo nên những phân tử prôtêin có cấu trúc bậc 4
    D. A và C đúng
    E. A, B và C đều đúng





    A. B. C. D. E.

    Câu hỏi 10:
    Phân tử hêmôglôbin trong hồng cầu của người là:
    A. Một hợp chất vô cơ
    B. Một prôtêin có cấu trúc bậc 3 kết hợp với nhân hem
    C. Một prôtêin có cấu trúc bậc 4
    D. Một phân tử hem kết hợp với một nguyên tử Fe
    E. Một prôtêin có cấu trúc bậc 4 với 4 nhân hem cho 4 chuỗi pôlipeptit


    A. B. C. D. E.
    Về Đầu Trang Go down
    http://yume.vn/kimquang_lamgiang
     
    Sinh học phân tử - Đề 14 :
    Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
    Trang 1 trong tổng số 1 trang
     Similar topics
    -
    » Quỹ Cựu Học sinh Tư Nghĩa: Tri ân Thầy Cô, Nhớ về Trường xưa, Vì Đàn em thân yêu...
    » Cựu học sinh 87TuNghia
    » Thư mời họp mặt cựu học sinh nhân dịp đầu năm
    » 0983480889 Máy bơm nước sinh hoạt Pentax, máy bơm cứu hỏa chạy điện Pentax, máy bơm nước Pentax, bơm nước Pentax, Bơm Pentax
    » {Fic mừng sinh nhật GAF} Fic tặng rum >> chap 2 [Hoàn thành]

    Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
    Diễn Đàn Sinh Học :: GÓC HỌC TẬP :: Sinh :: Một Số Đề Thi-
    Chuyển đến